What's Your Daily Routine?
Thank you for talking to me, Mr. Quan. What's your job?
Cảm ơn chú đã nhận lời trò chuyện với cháu, chú Quân. Chú làm nghề gì ạ?
I drive a bus. Bus number thirty-two.
Chú lái xe buýt. Xe buýt số ba mươi hai.
What time do you wake up?
Chú thức dậy lúc mấy giờ ạ?
I wake up very early, at four thirty.
Chú dậy rất sớm, lúc bốn rưỡi.
Four thirty! That's early. What do you do first?
Bốn rưỡi! Sớm quá. Việc đầu tiên chú làm là gì ạ?
First, I wash my face. Then I take a shower and drink a glass of water.
Đầu tiên chú rửa mặt. Sau đó chú tắm và uống một cốc nước.
Do you have breakfast at home?
Chú có ăn sáng ở nhà không ạ?
No. I have breakfast at the bus station with my friends. We eat noodle soup and drink coffee.
Không. Chú ăn sáng ở bến xe buýt với bạn bè. Bọn chú ăn phở và uống cà phê.
What do you wear to work?
Chú mặc gì đi làm ạ?
I wear a blue shirt and black pants. It's the uniform.
Chú mặc áo sơ mi xanh và quần đen. Đó là đồng phục.
How many hours do you work every day?
Mỗi ngày chú làm việc bao nhiêu tiếng ạ?
I work eight hours, from five thirty to two thirty.
Chú làm tám tiếng, từ năm rưỡi đến hai rưỡi.
Do you rest during the day?
Trong ngày chú có được nghỉ không ạ?
Yes, I rest for thirty minutes at ten o'clock. I sit in the bus and read the newspaper.
Có, chú nghỉ ba mươi phút lúc mười giờ. Chú ngồi trên xe và đọc báo.
What do you do in the afternoon?
Buổi chiều chú làm gì ạ?
I go home and sleep for one hour. Then I pick up my daughter from school.
Chú về nhà và ngủ một tiếng. Sau đó chú đón con gái ở trường.
And in the evening?
Còn buổi tối ạ?
My wife and I have dinner with our children. After dinner, I help my son with his homework.
Vợ chồng chú ăn tối cùng các con. Sau bữa tối, chú giúp con trai làm bài tập.
What time do you go to bed?
Chú đi ngủ lúc mấy giờ ạ?
At nine o'clock. I'm always tired in the evening.
Lúc chín giờ. Buổi tối lúc nào chú cũng mệt.
Do you like your job?
Chú có thích công việc của mình không ạ?
Yes, I do. I meet a lot of people every day. Some students take my bus every morning. They're like my children.
Có chứ. Mỗi ngày chú gặp rất nhiều người. Có những bạn học sinh sáng nào cũng đi xe của chú. Các bạn ấy như con của chú vậy.
That's lovely. Thank you very much, Mr. Quan.
Thật dễ thương. Cảm ơn chú rất nhiều, chú Quân.
You're welcome. And please take bus thirty-two sometime!
Không có gì. Khi nào rảnh nhớ đi xe buýt số ba mươi hai nhé!